Học gì trong 6 năm, ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu. Mọi con số trên trang đều ghi nguồn.
207tín chỉ phải tích lũy ĐH Y Dược Huế 2025
≈ 7,7trkhởi điểm khu vực nhà nước gồm phụ cấp ưu đãi nghề
Em đang lớp 10–11: ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) có hợp với em không?
Chưa cần chọn trường. Việc của em lúc này là hiểu ngành này làm gì, có hợp tính cách không, và ra trường có những nghề nào để chọn tổ hợp môn cho đúng.
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) học trường nào, điểm chuẩn và học phí bao nhiêu?
14 trường trong danh sách anh Duy theo dõi có ngành này. Bảng xếp theo điểm chuẩn 2026 (xét điểm thi tốt nghiệp THPT) từ cao xuống thấp; mỗi trường lấy chương trình chuẩn.
Trường
Điểm chuẩn 2026
Tổ hợp
Học phí 2026–2027 triệu đồng/năm
Trường Đại Học Y Hà NộiY khoa
28,5
B00
19,1–70
Trường Đại học Y Dược - ĐHQG Hà NộiY khoa
27,43
B00; D08
53,2–70
Trường Đại Học Y Dược HuếY khoa
26
B00; D07; B08
—
Trường Đại Học Y Dược Cần ThơY khoa
25,3
B00
50,1–71
Trường Đại Học Y Dược Hải PhòngY khoa
25,1
A00; A01; B00; D07; D08
48–65
Trường Đại Học Y Dược Thái BìnhY khoa
25,1
B00; D07; D08
46–65
Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải DươngY khoa
25
B00; A00; D07; B08
29,26–47,89
Đại Học PhenikaaY Khoa
23
A00; B00; B03; B08; C02; D07
28–128
Trường Đại Học Tây NguyênY khoa
23
B00; B08
—
Trường Đại Học Nguyễn Tất ThànhY khoa
22
B00; D07; B08
—
Điểm chuẩn đã gồm điểm ưu tiên khu vực/đối tượng. Điểm chuẩn mỗi năm thay đổi 0,5–2 điểm, nên xếp nguyện vọng có trường “an toàn” thấp hơn điểm dự kiến của em 1–2 điểm. Học phí là mức dự kiến, thường tăng 8–15% mỗi năm theo lộ trình; chưa gồm giáo dục quốc phòng, thể chất, ký túc xá.
Nguồn: Điểm chuẩn năm 2026 phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, tra trên diemthi.tuyensinh247.com (10/2026), 79 trường anh Duy đã chọn lọc; Học phí dự kiến năm học 2026–2027 theo đề án tuyển sinh các trường, tổng hợp bởi VTC News (13/7/2026). Thông tin chính thức xem đề án tuyển sinh của từng trường.
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) học gì trong 6 năm?
Theo chương trình tham khảo của ĐH Y – Dược, Đại học Huế (CTĐT 2025 (QĐ 3860/QĐ-ĐHYD)): tổng 207 tín chỉ, học 6 năm. Dưới đây là các môn chuyên môn theo từng năm; môn đánh dấu "tự chọn" là môn được chọn trong nhóm hoặc theo hướng.
Năm 1
Từ phân tử đến tế bào: Di truyền y học 3 TC · HK2
Từ phân tử đến tế bào: Hóa sinh cơ sở 2 TC · HK2
Từ tế bào đến mô 1 (MP, GP đại cương) 2 TC · HK2
Từ tế bào đến mô 2 (SLB,VS,KST,DL,GPB) 3 TC · HK2
Năm 2
Đề kháng và đáp ứng miễn dịch 1 (KST, VS, GPB) 3 TC · HK3
Đề kháng và đáp ứng miễn dịch 2 (MD, DL, HH) 3 TC · HK3
Hệ Tim mạch 4 TC · HK3
Hệ Cơ xương khớp 3 TC · HK3
Thực hành Y khoa 2: Tiền lâm sàng (Nội, Ngoại, ĐD, PTTH, KNGT) 3 TC · HK3
Hệ Hô hấp 3 TC · HK4
Thực hành Y khoa 1: Điều dưỡng cơ bản 2 TC · HK4
Thực hành Y khoa 3: Thực hành Trạm y tế và Phòng khám Bác sĩ Gia đình 2 TC · HK4
Y học cộng đồng 1: Tâm lý - ĐĐYH - GDSK 3 TC · HK4
Y học cộng đồng 1: Dinh dưỡng- và SKNN 3 TC · HK4
Năm 3
Hệ Tiêu hóa 4 TC · HK5
Hệ Thận, Tiết niệu 2 TC · HK5
Thực hành Y khoa 4: Phẫu thuật thực hành, Chẩn đoán hình ảnh 2 TC · HK5
Triệu chứng học Nội khoa 1 3 TC · HK5
Triệu chứng học Nội khoa 2 3 TC · HK5
Y học cộng đồng 1: Dịch tễ học-Dân số 2 TC · HK5
Hệ Thần kinh, Nội tiết 3 TC · HK6
Hệ Sinh sản 2 TC · HK6
Thực hành Y khoa 5: Tiền lâm sàng (Sản, Nhi) 2 TC · HK6
Y học gia đình, Kỹ năng tham vấn, Tính chuyên nghiệp 3 TC · HK6
Bệnh học Nội khoa 1 3 TC · HK6
Ngoại cơ sở 1 3 TC · HK6
Ngoại cơ sở 2 2 TC · HK6
Năm 4
Bệnh học Nội khoa 2 3 TC · HK7
Bệnh học Nội khoa 3 4 TC · HK7
Ngoại bệnh lý 1 3 TC · HK7
Ngoại bệnh lý 2 4 TC · HK7
Y học cộng đồng 2: CTYTQG, TCYT, KTYT và Y pháp 2 TC · HK7
Sản Phụ khoa 1 3 TC · HK8
Sản Phụ khoa 2 4 TC · HK8
Nhi khoa 1 3 TC · HK8
Nhi khoa 2 4 TC · HK8
Y học cộng đồng 2: Thực tập cộng đồng 2 TC · HK8
Năm 5
Giáo dục liên ngành 2 TC · HK9
Huyết học và Ung bướu 3 TC · HK9
Tâm thần, Thần kinh 4 TC · HK9
Phục hồi chức năng 3 TC · HK9
Da liễu 3 TC · HK9
Răng Hàm Mặt 3 TC · HK9
Cấp cứu đa khoa, GMHS 4 TC · HK10
Y học cổ truyền 3 TC · HK10
Truyền nhiễm, Lao 4 TC · HK10
Mắt 3 TC · HK10
Lão khoa 3 TC · HK10
Tai Mũi Họng 3 TC · HK10
Dự án học thuật: Phương pháp nghiên cứu khoa học 2 TC · HK10
Năm 6
Lý thuyết Bệnh lý và điều trị Nội khoa 3 TC · HK11
Thực hành bệnh lý và điều trị Nội khoa 3 TC · HK11
Lý thuyết Bệnh lý và điều trị Ngoại khoa 3 TC · HK11
Thực hành bệnh lý và điều trị Ngoại khoa 3 TC · HK11
Dự án học thuật: Đề án học thuật 3 TC · HK11
Lý thuyết Bệnh lý và điều trị Sản khoa 3 TC · HK12
Thực hành bệnh lý và điều trị Sản khoa 3 TC · HK12
Lý thuyết Bệnh lý và điều trị Nhi khoa 3 TC · HK12
Thực hành bệnh lý và điều trị Nhi khoa 3 TC · HK12
Đã ẩn 12 môn đại cương học chung (lý luận chính trị, ngoại ngữ, môn cơ bản…).
Nguồn: ĐH Y – Dược, Đại học Huế – chương trình đào tạo công bố trên huemed-univ.edu.vn (CTĐT 2025 (QĐ 3860/QĐ-ĐHYD)). Trường khác có thể dạy khác.
Thực tập ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa): năm mấy, ở đâu, làm gì?
Năm mấy?
Năm 1–2Học tiền lâm sàng; tham gia hiến máu, tình nguyện y tế để quen môi trường.
Từ năm 3Đi lâm sàng ở bệnh viện thực hành theo từng khoa (nội, ngoại, sản, nhi…), xen kẽ với học lý thuyết.
Năm cuốiThực tập tốt nghiệp/thực tập cộng đồng; y khoa còn có giai đoạn thực hành sau tốt nghiệp trước khi được cấp phép hành nghề.
Lịch thực tập trong chương trình tham khảo (ĐH Y – Dược, Đại học Huế):
Y học cộng đồng 2: Thực tập cộng đồngHọc kỳ 8 (năm 4) · 2 TC
Tốt nghiệp: Lý thuyếtHọc kỳ 12 (năm 6) · 3 TC
Tốt nghiệp: Thực hànhHọc kỳ 12 (năm 6) · 2 TC
Nguồn: chương trình đào tạo ĐH Y – Dược, Đại học Huế.
Thực tập ở đâu?
Bệnh viện thực hành của trường (bắt buộc)
Bệnh viện tuyến tỉnh, trạm y tế (thực tập cộng đồng)
Phòng khám (chỉ khi được giám sát)
Thực tập sinh thường làm gì?
Đi buồng, làm bệnh án, trình bệnh
Thăm khám, thủ thuật cơ bản dưới giám sát
Trực đêm theo kíp
Gợi ý của anh Duy theo cách các trường thường xếp lịch thực tập và nơi sinh viên ngành này hay thực tập; lịch cụ thể xem chương trình của trường em học.
Vừa ra trường, ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) lương bao nhiêu?
Khu vực nhà nước và khu vực tư nhân
Viên chức y tế hạng III (bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên… tốt nghiệp đại học) ở cơ sở công lập≈ 7,7trhệ số 2,34 × lương cơ sở 2.530.000đ × (1 + phụ cấp 30%)
Khu vực tư nhân (ước tính)8–12trkhởi điểm cho người mới
Tính với phụ cấp ưu đãi mức thấp nhất 30%. Mức cao hơn: 50–60% với khám, điều trị truyền nhiễm, gây mê hồi sức, nhi, bỏng, da liễu, chẩn đoán hình ảnh; 70% với lao, phong, HIV, tâm thần, pháp y; 80% ở trạm y tế xã, y tế dự phòng vùng khó khăn (Nghị định 350/2026/NĐ-CP). Chưa gồm phụ cấp thâm niên, khu vực, trực.
Khu vực tư nhân: Bác sĩ mới ra trường ở bệnh viện, phòng khám tư thường làm bác sĩ thực hành/trợ lý cho tới khi có giấy phép hành nghề; sau khi có giấy phép, thu nhập tăng rõ. (Ước tính của anh Duy cho khu vực tư nhân, thị trường Việt Nam 2026 — không phải số liệu thống kê).
Nguồn khu vực nhà nước: Lương cơ sở 2.530.000đ/tháng từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) × hệ số khởi điểm hạng III bậc 1 × (1 + phụ cấp ưu đãi nghề 30%).
Học ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) cần rèn kỹ năng gì theo yêu cầu nhà tuyển dụng?
1. Kỹ năng chuyên môn — phần quyết định em có được nhận hay không
Ngành này có ít tin tuyển dụng công khai để thống kê, nên dưới đây là gợi ý của anh Duy dựa trên chương trình đào tạo: mỗi kỹ năng ghi kèm môn học rèn kỹ năng đó.
Khám, chẩn đoán và xử trí bệnh thường gặphọc ở: Bệnh học Nội, Ngoại, Sản, Nhi; lý thuyết và thực hành bệnh lý – điều trị
Cấp cứu ban đầuhọc ở: Cấp cứu đa khoa, gây mê hồi sức
Giao tiếp, tư vấn người bệnh và người nhàhọc ở: Y học gia đình, kỹ năng tham vấn, tính chuyên nghiệp
Đọc kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnhhọc ở: Thực hành Y khoa 4: phẫu thuật thực hành, chẩn đoán hình ảnh
Nghiên cứu khoa học, đọc y vănhọc ở: Dự án học thuật: phương pháp nghiên cứu khoa học
Chịu áp lực, trực đêm, làm việc nhóm liên ngànhhọc ở: Giáo dục liên ngành, các đợt thực hành lâm sàng
Anh Duy tổng hợp từ chương trình đào tạo của ngành và quy định hành nghề hiện hành — gợi ý định hướng, không phải thống kê tin tuyển dụng.
Kiến thức chuyên môn sẽ bị hỏi khi phỏng vấn (môn bắt buộc năm 3–4 trong chương trình tham khảo): Hệ Tiêu hóa · Hệ Thận, Tiết niệu · Thực hành Y khoa 4: Phẫu thuật thực hành, Chẩn đoán hình ảnh · Triệu chứng học Nội khoa 1 · Triệu chứng học Nội khoa 2 · Y học cộng đồng 1: Dịch tễ học-Dân số · Hệ Thần kinh, Nội tiết · Hệ Sinh sản. Học chắc các môn này và làm được sản phẩm/bài tập thật từ chúng là cách chứng minh năng lực khi chưa có kinh nghiệm.
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) cần chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tin học nào?
Ngoại ngữ với ngành này:Cao
Ưu tiên thứ tiếng: Tiếng Anh
Kỹ năng cần ưu tiên: Đọc tài liệu y khoa, hướng dẫn điều trị, bài báo (PubMed)
Mục tiêu nên đạt:
IELTS 6.0–6.5 nếu muốn học nội trú, chuyên khoa sâu, làm bệnh viện quốc tế
Bệnh viện công: đọc hiểu tài liệu chuyên ngành quan trọng hơn chứng chỉ
Kiến thức y khoa mới nhất luôn bằng tiếng Anh. Bác sĩ đọc được tài liệu gốc cập nhật nhanh hơn; bệnh viện quốc tế (Vinmec, FV, Hoàn Mỹ…) cần giao tiếp với bệnh nhân nước ngoài.
Lời khuyên của anh Duy, dựa trên tin tuyển dụng và thị trường lao động Việt Nam; mức điểm là mục tiêu định hướng, mỗi nhà tuyển dụng có thể yêu cầu khác.
Gợi ý chứng chỉ theo quy định hành nghề và chương trình học
Ngoại ngữ
Tiếng Anh chuyên ngành y để đọc tài liệu, hướng dẫn điều trị (thường theo chuẩn đầu ra ngoại ngữ của trường)
Chuyên môn
Giấy phép hành nghề theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 (sau thời gian thực hành tại cơ sở khám chữa bệnh và kiểm tra đánh giá năng lực theo lộ trình) — bắt buộc để hành nghề bác sĩ
Chứng chỉ đào tạo liên tục ngành y (cập nhật kiến thức định kỳ khi đã hành nghề)
Tin học
Tin học ứng dụng cơ bản (chuẩn đầu ra CNTT)
Phần mềm quản lý bệnh viện (HIS), bệnh án điện tử
Anh Duy tổng hợp từ chương trình đào tạo của ngành và quy định hành nghề hiện hành — gợi ý định hướng, không phải thống kê tin tuyển dụng.
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) qua góc nhìn học sinh lớp 10–11
Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) hợp với ai, góc khuất là gì?
Đọc xong ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) rồi?
Lưu lại, chọn tối đa 3 ngành rồi xem bảng so sánh lương, kinh nghiệm cần có, kỹ năng và môn học đặt cạnh nhau.
Còn băn khoăn về ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa)?
Nhắn anh Duy câu hỏi của em. Anh trả lời thẳng, có số liệu, không tô hồng.