Học gì trong 6 năm, ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu. Mọi con số đều có nguồn.
Chưa cần chọn trường. Việc của em lúc này là hiểu ngành này làm gì, có hợp tính cách không, và ra trường có những nghề nào để chọn tổ hợp môn cho đúng.
Xem môn học 6 năm, nghề và lương thật bên dưới. Nếu còn phân vân giữa 2–3 ngành, đặt chúng cạnh nhau rồi mới xếp nguyện vọng.
Đối chiếu môn học với kỹ năng nhà tuyển dụng đang hỏi, biết trước lúc nào đi thực tập và công cụ nào nên học sớm.
Con sẽ học gì 6 năm, ra trường làm gì, lương thật bao nhiêu và việc tập trung ở đâu. Số liệu có nguồn để cả nhà cùng bàn.
8 trường trong danh sách chị Duy theo dõi có ngành này. Bảng xếp theo điểm chuẩn 2026 (xét điểm thi tốt nghiệp THPT) từ cao xuống thấp; mỗi trường lấy chương trình chuẩn.
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Tổ hợp | Học phí 2026–2027 triệu đồng/năm |
|---|---|---|---|
| Trường Đại Học Y Hà Nội | 24,7 | A00; B00 | 19,1–70 |
| Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ | 23,55 | B00 | 50,1–71 |
| Trường Đại Học Y Dược Huế | 22,5 | B00; D07; B08 | — |
| Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng | 22,2 | A00; A01; B00; D07; D08 | 48–65 |
| Trường Đại Học Y Dược Thái Bình | 21,6 | B00; D07; D08 | 46–65 |
| Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành | 20 | A00; B00; B08; D07 | — |
| Đại Học PhenikaaY Học Cổ Truyền | 20 | A00; A05; A06; B01; B00; B02; B03; B08; C02; D07 | 28–128 |
| Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng | 20 | A00; A01; A02; B00; B08; D01; D07; D08; X14 | 55–180 |
Điểm chuẩn đã gồm điểm ưu tiên khu vực/đối tượng. Điểm chuẩn mỗi năm thay đổi 0,5–2 điểm, nên xếp nguyện vọng có trường “an toàn” thấp hơn điểm dự kiến của em 1–2 điểm. Học phí là mức dự kiến, thường tăng 8–15% mỗi năm theo lộ trình; chưa gồm giáo dục quốc phòng, thể chất, ký túc xá.
Nguồn: Điểm chuẩn năm 2026 phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, tra trên diemthi.tuyensinh247.com (10/2026), 79 trường chị Duy đã chọn lọc; Học phí dự kiến năm học 2026–2027 theo đề án tuyển sinh các trường, tổng hợp bởi VTC News (13/7/2026). Thông tin chính thức xem đề án tuyển sinh của từng trường.
Theo chương trình tham khảo của ĐH Y – Dược, Đại học Huế (CTĐT 2025 (QĐ 3862/QĐ-ĐHYD)): tổng 194 tín chỉ, học 6 năm. Dưới đây là các môn chuyên môn theo từng năm; môn đánh dấu "tự chọn" là môn được chọn trong nhóm hoặc theo hướng.
Xem chương trình đào tạo gốc (PDF)
Đã ẩn 10 môn đại cương học chung (lý luận chính trị, ngoại ngữ, môn cơ bản…).
Nguồn: ĐH Y – Dược, Đại học Huế – chương trình đào tạo công bố trên huemed-univ.edu.vn (CTĐT 2025 (QĐ 3862/QĐ-ĐHYD)). Trường khác có thể dạy khác.
Lịch thực tập trong chương trình tham khảo (ĐH Y – Dược, Đại học Huế):
Nguồn: chương trình đào tạo ĐH Y – Dược, Đại học Huế.
Gợi ý của chị Duy theo cách các trường thường xếp lịch thực tập và nơi sinh viên ngành này hay thực tập; lịch cụ thể xem chương trình của trường em học.
Ba khung dưới đây là các việc người tốt nghiệp ngành Y học cổ truyền thường xin được, chia theo mức độ đúng chuyên môn. Danh sách dựa trên tin tuyển dụng hiện nay và dự báo thị trường đến 2030.
Chị Duy tổng hợp từ tin tuyển dụng 2026 (TopCV, VietnamWorks, JobsGO), tài liệu nghiên cứu "Góc nhìn về 2030-2035", "Dự đoán thị trường 2030-2035" và góc nhìn hướng nghiệp đến 2030; việc trái ngành ghi kèm điều kiện sau dấu —.
Già hóa, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe tự nhiên, du lịch y tế
Cạnh tranh với cơ sở không phép
Tín hiệu cần theo dõi: Chính sách YHCT · Độ chắc chắn của nhận định: Trung bình
Chị Duy tổng hợp từ tài liệu nghiên cứu "Góc nhìn về 2030-2035", "Lộ trình mẫu từng ngành ĐH" và tin tuyển dụng 2026 — nhận định định tính.
Mức lương trong bảng áp dụng sau khi có giấy phép; trước đó thu nhập thường thấp.
Mẫu nhỏ: 8 tin có ghi lương (dưới 100 tin) — chỉ nên xem là tham khảo
Mọi con số lương khác trên trang này (ô đầu trang, bảng xu hướng, bảng so sánh ngành) đều lấy từ bảng này. Đơn vị: triệu đồng/tháng, trước thuế và bảo hiểm.
| Trường hợp | Lương | Căn cứ, ghi chú |
|---|---|---|
| Dùng để lập kế hoạch — ước tính thận trọng của chị Duy | ||
| A Chưa có kinh nghiệm, chỉ có bằng đại học | 6,5–8tr | Phải qua thời gian thực hành để lấy giấy phép hành nghề trước khi khám chữa bệnh độc lập. |
| B Đã có giấy phép hành nghề, làm chính thức năm đầu | 8–11tr | |
| C Sau 2–3 năm hành nghề, có định hướng chuyên khoa | 12–15tr | |
| Căn cứ: lương ghi trong tin tuyển dụng (khu vực tư nhân) | ||
| Tin yêu cầu tới 1 năm kinh nghiệm | ≈ 12tr | trung vị · khoảng phổ biến 10–16tr · 6 tin · mẫu nhỏ |
| Khu vực nhà nước | ||
| Viên chức y tế hạng III (bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên… tốt nghiệp đại học) ở cơ sở công lập | ≈ 7,7tr | hệ số 2,34 × lương cơ sở 2.530.000đ × (1 + phụ cấp 30%) |
Thực tế không tô hồng: Mức lương "tới 1 năm kinh nghiệm" trong tin thường là của người đã đi làm gần 1 năm. Hãy chuẩn bị tối thiểu 6 tháng kinh nghiệm đúng chuyên ngành (thực tập, làm thêm, dự án) trước khi tốt nghiệp và lập kế hoạch tài chính theo mức A — mọi mức cao hơn là phần thưởng cho sự chuẩn bị.
Số liệu từ tin tuyển dụng không phải thống kê toàn thị trường; đây là lương đăng tin (thử việc thường thấp hơn). "Khoảng phổ biến" là nửa số tin ở giữa. Khu vực nhà nước: Tính với phụ cấp ưu đãi mức thấp nhất 30%. Mức cao hơn: 50–60% với khám, điều trị truyền nhiễm, gây mê hồi sức, nhi, bỏng, da liễu, chẩn đoán hình ảnh; 70% với lao, phong, HIV, tâm thần, pháp y; 80% ở trạm y tế xã, y tế dự phòng vùng khó khăn (Nghị định 350/2026/NĐ-CP). Chưa gồm phụ cấp thâm niên, khu vực, trực.
Nguồn: Ước tính của chị Duy từ TopCV 16 tin công khai, thu thập 24/10/2026 (đọc yêu cầu chi tiết 0 tin); tin tuyển dụng thường ghi mức cao nhất có thể, người mới nên lấy mức dưới để lập kế hoạch; khu vực nhà nước: Lương cơ sở 2.530.000đ/tháng từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) × hệ số khởi điểm hạng III bậc 1 × (1 + phụ cấp ưu đãi nghề 30%).
Mỗi học kỳ có việc cụ thể và mốc đo được. Mục tiêu cuối cùng: tốt nghiệp với chứng chỉ ngoại ngữ đủ điểm, chứng chỉ chuyên môn và ít nhất 6 tháng kinh nghiệm đúng ngành.
Mốc cần đạt: GPA ≥ 2,8/4 · 1 CLB · biết rõ trình độ ngoại ngữ đầu vào
Mốc cần đạt: GPA ≥ 2,8/4 · 1 CLB · biết rõ trình độ ngoại ngữ đầu vào
Mốc cần đạt: GPA ≥ 3,0/4 · 1 chứng chỉ tin học · 1 việc làm thêm/hoạt động có xác nhận
Mốc cần đạt: GPA ≥ 3,0/4 · 1 chứng chỉ tin học · 1 việc làm thêm/hoạt động có xác nhận
Mốc cần đạt: Có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mục tiêu · 1 sản phẩm/đề tài môn học đưa vào CV
Mốc cần đạt: Có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mục tiêu · 1 sản phẩm/đề tài môn học đưa vào CV
Mốc cần đạt: ≥ 2–3 tháng kinh nghiệm đúng ngành · 1 chứng chỉ chuyên môn
Mốc cần đạt: ≥ 2–3 tháng kinh nghiệm đúng ngành · 1 chứng chỉ chuyên môn
Mốc cần đạt: ≥ 2–3 tháng kinh nghiệm đúng ngành · 1 chứng chỉ chuyên môn
Mốc cần đạt: ≥ 6 tháng kinh nghiệm cộng dồn · CV + portfolio hoàn chỉnh · đã phỏng vấn thử
Mốc cần đạt: ≥ 6 tháng kinh nghiệm cộng dồn · CV + portfolio hoàn chỉnh · đã phỏng vấn thử
Mốc cần đạt: ≥ 6 tháng kinh nghiệm cộng dồn · CV + portfolio hoàn chỉnh · đã phỏng vấn thử
Đạt đủ các mục trên là em ở nhóm “6 tháng kinh nghiệm + chứng chỉ” — mức khởi điểm khoảng 8–11 triệu theo tin tuyển dụng.
Không tải được? Mở bản in → chọn "Lưu thành PDF"
Gia đình em thuộc hoàn cảnh nào? Xem lộ trình mẫu 4 năm theo 3 phương án (gia đình khó khăn – khá giả – có điều kiện), có việc làm thêm hợp ngành và khoá học nên đầu tư từng năm.
Lộ trình gợi ý của chị Duy, ghép từ lời khuyên ngoại ngữ, chứng chỉ và kỹ năng của ngành; điều chỉnh theo lịch học của trường em.
Phần lương của các vị trí này đã được tính vào bảng lương gốc ở mục Lương, để cả trang chỉ dùng một bộ số.
Yêu cầu thường gặp: Chứng chỉ hành nghề; CareerLink: mới ra trường công lập 8–15, tư nhân 12–20; CKI 20–35 (công) / 30–60 (tư)
Giúp lương cao hơn: Chuyên khoa (CKI, CKII); tiếng Anh y khoa (+15–25% ở BV quốc tế)
Nguồn: JobsGO 2026 (tin đăng nghiêng về phòng khám tư, có kinh nghiệm); CareerLink
Yêu cầu thường gặp: Hệ số khởi điểm viên chức trình độ đại học 2,34 × lương cơ sở 2,53 triệu (từ 1/7/2026, Nghị định 161/2026) ≈ 5,92 triệu, chưa gồm phụ cấp ưu đãi nghề (giáo viên 30–70%), phụ cấp thâm niên
Giúp lương cao hơn: Thâm niên, phụ cấp vùng khó; Luật Nhà giáo xếp lương nhà giáo cao nhất bảng lương HCSN
Tổng hợp yêu cầu tuyển dụng của chị Duy từ JobsGO, TopCV, ITviec, CareerLink (truy cập 24/10/2026).
Điều em cần hiểu: Qua 16 năm, yêu cầu với người mới tăng rất nhanh (kinh nghiệm, ngoại ngữ, công cụ số, AI) trong khi lương khởi điểm trên tin tuyển dụng tăng chậm hơn nhiều. Đến 2030, người chỉ có tấm bằng sẽ cạnh tranh trực tiếp với máy; người có kỹ năng chuyên sâu, ngoại ngữ và biết dùng AI sẽ hưởng phần lớn cơ hội.
Cơ hội và thử thách 2030–2035 của ngành nằm ở mục Hợp với ai – góc khuất.
🔓 Đang mở miễn phí để tổng duyệt nội dung — cột dự đoán 2030 và phần dự báo 2030–2035 sau này sẽ thu phí 39.000đ.
| Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2026 | Dự đoán 2030 |
|---|---|---|---|---|
| Bối cảnh thị trường | Bệnh viện công quá tải, ít cơ sở tư nhân | Bệnh viện tư, phòng khám tư tăng; tự chủ bệnh viện bắt đầu | Sau COVID-19, y tế tư mở rộng mạnh, chuỗi nhà thuốc lớn; Luật KCB 2023 | Dân số già hoá, nhu cầu chăm sóc dài hạn, y tế số và AI chẩn đoán phát triển |
| Mức hấp dẫn khi chọn ngành (1–5) | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Nhu cầu tuyển dụng (1–5) | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Nhu cầu tuyển người mới | Cao ở tuyến tỉnh, huyện | Cao | Cao nhưng phải có giấy phép hành nghề | Rất cao với điều dưỡng, phục hồi chức năng, chăm sóc người già |
| Yêu cầu với người mới | Bằng + chứng chỉ hành nghề | Bằng + chứng chỉ hành nghề, ưu tiên định hướng chuyên khoa | Thực hành có hướng dẫn trước khi cấp giấy phép (bác sĩ 12 tháng, điều dưỡng – kỹ thuật y 6 tháng, NĐ 96/2023) + kiểm tra đánh giá năng lực theo lộ trình Luật KCB 2023 | Chuyên khoa sâu, kỹ năng số (bệnh án điện tử, telemedicine), ngoại ngữ ở bệnh viện quốc tế |
| Ngoại ngữ | Ít yêu cầu | Tiếng Anh đọc tài liệu | Tiếng Anh ở bệnh viện quốc tế, nghiên cứu; tiếng Nhật/Đức cho điều dưỡng đi làm nước ngoài | Tiếng Anh y khoa gần như bắt buộc với người muốn lên chuyên sâu |
| Công cụ chính | Hồ sơ giấy | Phần mềm quản lý bệnh viện cơ bản | Bệnh án điện tử, máy chẩn đoán hiện đại, AI hỗ trợ đọc phim | AI chẩn đoán hình ảnh, theo dõi bệnh nhân từ xa, y học chính xác |
| Kỹ năng được trả giá cao | Tay nghề | Tay nghề, chuyên khoa | Chuyên khoa sâu, giao tiếp với người bệnh | Chuyên khoa + công nghệ + ngoại ngữ |
| Vị trí phổ biến cho người mới | Bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ khoa yhct bệnh viện — nơi tuyển dụng nhận người mới và tự đào tạo | Bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ khoa yhct bệnh viện — bắt đầu ưu tiên người đã thực tập | Bác sĩ y học cổ truyền, Bác sĩ khoa YHCT bệnh viện, Phòng chẩn trị YHCT — đa số đòi kinh nghiệm/thực tập | Chăm sóc tại nhà, phục hồi chức năng, y tế số |
| Lương khởi điểm khi có 6 tháng kinh nghiệm đúng chuyên ngành | 3–4 triệu (ước tính) | 4,5–6,5 triệu (ước tính) | 8–11 triệu — mức B trong bảng lương gốc của ngành (mục Lương) · sau khi có giấy phép hành nghề | 9,5–13,5 triệu (dự báo theo đà tăng lương đăng tuyển) |
| Lương khởi điểm khu vực nhà nước | ≈ 2,2 triệu | ≈ 3,5 triệu | ≈ 7,7 triệu | Phụ thuộc lộ trình cải cách tiền lương |
| Mức độ cạnh tranh | Thấp | Trung bình | Cao ở thành phố lớn, thấp ở tuyến dưới | Cao ở thành phố; thiếu nhân lực ở vùng xa và mảng chăm sóc người già |
| Tác động công nghệ / AI | — | Thấp | AI hỗ trợ đọc phim, quản lý bệnh viện | AI hỗ trợ chẩn đoán phổ biến; người làm y tế tập trung vào quyết định và chăm sóc |
| Nghề mới xuất hiện / mất đi | — | Mới: dược sĩ chuỗi nhà thuốc | Mới: điều dưỡng xuất khẩu lao động, y tế số | Mới: chăm sóc người cao tuổi chuyên nghiệp, điều phối y tế từ xa |
| Lời khuyên cho người vào ngành | Học tốt, thi vào bệnh viện | Chọn chuyên khoa sớm | Chuẩn bị tài chính cho thời gian thực hành trước khi có giấy phép (bác sĩ 12 tháng), học ngoại ngữ | Chuyên khoa sâu + công nghệ; cân nhắc mảng chăm sóc dài hạn |
2030: y học gia đình, y học dựa trên bằng chứng, dùng hồ sơ bệnh án điện tử, khám từ xa; chuyên khoa (nội trú, CKI). 2035: y học cá thể hóa (gen), AI hỗ trợ chẩn đoán, lão khoa.
2030: bệnh án điện tử, AI đọc X-quang/CT, telehealth. 2035: AI hỗ trợ ra quyết định lâm sàng, robot phẫu thuật ở bệnh viện lớn.
2030: tiếng Anh y khoa giúp tăng lương 15–25% ở bệnh viện quốc tế (CareerLink). 2035: gần như bắt buộc ở bệnh viện tư lớn.
Bệnh nhân tra cứu bệnh bằng AI trước khi đến khám, đòi hỏi giải thích rõ; dùng khám online; chọn bệnh viện qua đánh giá.
Nghị quyết 72 (miễn viện phí cơ bản theo lộ trình đến 2030; đến 2027 mỗi trạm y tế xã 4–5 bác sĩ); mục tiêu 19 bác sĩ/10.000 dân năm 2030; dân số già khoảng 2034 → cầu bác sĩ rất lớn, nhất là tuyến cơ sở.
Cung: tăng (y khoa luôn hot) nhưng đào tạo dài. Cầu 2030: rất cao. 2035: cao hơn do dân số già.
Đọc phim hình ảnh sơ bộ, ghi bệnh án, tóm tắt hồ sơ, tư vấn sức khỏe thông thường.
Đào tạo nội trú/CKI (học phí tùy trường); hội nghị, khóa cập nhật y khoa liên tục (bắt buộc để duy trì giấy phép); tiếng Anh y khoa. Ước tính: 20–50 triệu/năm.
| Vị trí | Dự báo 2030 | Mức AI tác động | Thách thức năm 2026 |
|---|---|---|---|
| Bác sĩ | Dân số già (khoảng 2034), mục tiêu 19 bác sĩ/10.000 dân năm 2030; AI hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh, không thay bác sĩ | Thấp | Thời gian đào tạo dài; học phí cao; trực đêm; bạo lực y tế |
| Chuyên viên y tế công cộng / quản lý y tế | Dịch bệnh, dân số già làm tăng vai trò y tế dự phòng | Trung bình | Ngân sách y tế công cộng hạn chế |
| Hạng mục | Chi phí | Nguồn |
|---|---|---|
| IELTS (Academic/General) – lệ phí thi | 4.664.000đ/lần | IDP Việt Nam (áp dụng 1/7/2023–31/12/2026) |
| Khóa luyện IELTS ở trung tâm | khoảng 3–8 triệu (cơ bản), 8–15 triệu (trung cấp), trên 20 triệu (cấp tốc/cao cấp) mỗi khóa | PREP tổng hợp |
| TOEIC – lệ phí thi | 1.500.000đ (2 kỹ năng; sinh viên 1.330.000đ); 4 kỹ năng 3.675.000đ | IIG Việt Nam (PREP tổng hợp) |
| JLPT (tiếng Nhật) – lệ phí thi | 680.000đ/lần (N1–N5) + phí hồ sơ 60.000đ | ĐH Quốc tế Miền Đông (kỳ 7/2026) |
| HSK + HSKK (tiếng Trung) – lệ phí thi | 1.330.000–2.160.000đ (HSK3–HSK6) | PREP tổng hợp (2026) |
| TOPIK (tiếng Hàn) – lệ phí thi | 550.000–770.000đ (giấy); 900.000–1.350.000đ (máy) | PREP tổng hợp (2026) |
| ACCA – phí thi mỗi môn | £90–173 (khoảng 2,7–5,2 triệu) tùy cấp; phí thường niên £122; học phí trọn chương trình khoảng 30–100 triệu | Mirchawala (12/2024) – kiểm tra lại trên ACCA |
| CFA Level 1 – phí đăng ký thi | 1.140 USD (sớm) – 1.490 USD (tiêu chuẩn), khoảng 30–39 triệu | Learnsignal (2026) – kiểm tra lại trên CFA Institute |
| AWS Cloud Practitioner / Solutions Architect Associate | 100 USD / 150 USD (khoảng 2,6 / 3,9 triệu) | EITT (2026) |
| Microsoft Azure Fundamentals (AZ-900) | 99 USD | EITT (2026) |
| CompTIA Security+ | 404 USD (khoảng 10,5 triệu) | EITT (2026) |
| CEH (Hacker mũ trắng) | 1.199 USD | EITT (2026) |
| PMP (Quản lý dự án) | 555 USD (khoảng 14,4 triệu) | EITT (2026) |
| Coursera Plus (học không giới hạn, có chứng chỉ Google, IBM...) | 399 USD/năm (khoảng 10,4 triệu) hoặc 59 USD/tháng; chứng chỉ lẻ 49 USD/tháng | Edubracket (2026) |
| Bootcamp lập trình / dữ liệu / AI tại Việt Nam | khoảng 25–95 triệu/khóa (3–6 tháng) | Nucamp tổng hợp (2026) |
| Khóa đào tạo nghề luật sư – Học viện Tư pháp | 23,2 triệu (giờ hành chính) – 29 triệu (tối, cuối tuần)/khóa 12 tháng | ACC Group dẫn QĐ 2237/QĐ-HVTP (2023) |
| Công cụ AI trả phí (trợ lý AI, AI viết code...) | khoảng 20 USD/tháng (~6 triệu/năm) cho gói cá nhân phổ biến | Mức giá phổ biến của các gói cá nhân – tham khảo, có thể thay đổi |
| Quy đổi USD theo khoảng 26.000đ/USD, chỉ để ước tính. Mức "ước tính … triệu/năm" trong sheet Dự báo là tổng hợp các khoản trên cho người đi làm muốn nâng cấp kỹ năng mỗi năm, không gồm bằng thạc sĩ. Khóa học ghi "tham khảo thị trường" là mức phổ biến chưa có nguồn khảo sát riêng. |
Dự đoán thị trường 2030–2035 do chị Duy tổng hợp (Cục Thống kê, Nghị quyết 57, 71, 72, Luật Nhà giáo 2025, QĐ 2486/QĐ-TTg, WEF Future of Jobs 2025, dữ liệu tuyển dụng…) — phân tích định tính, không phải số liệu thống kê chính thức.
Nhận định và dự báo của chị Duy; lương 2026 theo tin tuyển dụng (TopCV, VietnamWorks, JobsGO); lương cơ sở theo NĐ 28/2010, NĐ 66/2013, NĐ 161/2026; lương 2010/2015 và mọi giá trị 2030 là ước tính/dự báo; điểm 1–5, góc khuất 2030–2035 tổng hợp từ tài liệu nghiên cứu của chị Duy (WEF Future of Jobs 2025, chính sách giáo dục, dự báo dân số) — đánh giá định tính.
Nhận định và dự báo của chị Duy; lương tối thiểu vùng, lương cơ sở theo các nghị định từng năm; lương khu vực tư 2010/2015 và mọi giá trị 2030 là ước tính/dự báo.
Kinh nghiệm: 25% tin nhận người chưa có kinh nghiệm; mức hay gặp nhất không yêu cầu. Địa lý: 81% tin ở Hà Nội và TP.HCM.
Cách chấm: năng lực cốt lõi theo đánh giá của chị Duy; kỹ năng từ chương trình học chấm theo thứ tự ưu tiên; kỹ năng/công cụ từ tin tuyển dụng chấm theo tỷ lệ tin nhắc tới (khoảng 50% tin → 10 điểm, 25% → 7, 10% → 5) · TopCV 16 tin công khai, thu thập 24/10/2026 (đọc yêu cầu chi tiết 0 tin).
Kiến thức chuyên môn sẽ bị hỏi khi phỏng vấn (môn bắt buộc năm 3–4 trong chương trình tham khảo): Điều dưỡng cơ bản · Chẩn đoán hình ảnh · Dịch tễ học · Lý luận cơ bản của Y học cổ truyền · Tiền lâm sàng 1 (Y học cổ truyền) · Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm - Sức khỏe môi trường và Sức khỏe nghề nghiệp · Tiếng Hoa & Hán văn trong Đông y · Tiền lâm sàng 2 (Nội, Ngoại, Sản Nhi). Học chắc các môn này và làm được sản phẩm/bài tập thật từ chúng là cách chứng minh năng lực khi chưa có kinh nghiệm.
Kỹ năng chung (giao tiếp, làm việc nhóm, chịu áp lực…) gần như tin nào cũng ghi — chỉ giúp em “không bị loại”. Phần quyết định là các kỹ năng chuyên môn điểm 9–10.
Ưu tiên thứ tiếng: Tiếng Trung (Hán văn cổ, tài liệu Đông y) → Tiếng Anh
Kỹ năng cần ưu tiên: Đọc thuật ngữ Hán – Việt, tài liệu Đông y Trung Quốc
Mục tiêu nên đạt:
Ngành này khác các ngành y khác: tiếng Trung (và chữ Hán) có ích hơn tiếng Anh vì tài liệu Đông y chủ yếu từ Trung Quốc.
Lời khuyên của chị Duy, dựa trên tin tuyển dụng và thị trường lao động Việt Nam; mức điểm là mục tiêu định hướng, mỗi nhà tuyển dụng có thể yêu cầu khác.
Chị Duy tổng hợp từ chương trình đào tạo của ngành và quy định hành nghề hiện hành — gợi ý định hướng, không phải thống kê tin tuyển dụng.
Tỷ lệ tin tuyển dụng theo nơi làm việc · TopCV 16 tin công khai, thu thập 24/10/2026 (đọc yêu cầu chi tiết 0 tin).
Lưu lại, chọn tối đa 3 ngành rồi xem bảng so sánh lương, kinh nghiệm cần có, kỹ năng và môn học đặt cạnh nhau.
Nhắn chị Duy câu hỏi của em. Chị trả lời thẳng, có số liệu, không tô hồng.