Học gì trong 4 năm, ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu. Mọi con số trên trang đều ghi nguồn.
Chưa cần chọn trường. Việc của em lúc này là hiểu ngành này làm gì, có hợp tính cách không, và ra trường có những nghề nào để chọn tổ hợp môn cho đúng.
Xem môn học 4 năm, nghề và lương thật bên dưới. Nếu còn phân vân giữa 2–3 ngành, đặt chúng cạnh nhau rồi mới xếp nguyện vọng.
Đối chiếu môn học với kỹ năng nhà tuyển dụng đang hỏi, biết trước lúc nào đi thực tập và công cụ nào nên học sớm.
Xem nghề nào đang tuyển nhiều, lương theo số năm kinh nghiệm, kỹ năng nhà tuyển dụng nhắc nhiều nhất và nơi có nhiều việc.
Con sẽ học gì 4 năm, ra trường làm gì, lương thật bao nhiêu và việc tập trung ở đâu. Số liệu có nguồn để cả nhà cùng bàn.
7 trường trong danh sách anh Duy theo dõi có ngành này. Bảng xếp theo điểm chuẩn 2026 (xét điểm thi tốt nghiệp THPT) từ cao xuống thấp; mỗi trường lấy chương trình chuẩn.
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Tổ hợp | Học phí 2026–2027 triệu đồng/năm |
|---|---|---|---|
| Trường Đại Học Sư Phạm Hà NộiQuốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026) | 25,03 | D14; C00; C03 | — |
| Trường Đại Học Sài Gòn | 23,06 | D01; (Văn, 2 môn bất kì) | 21–53 |
| Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội | 22 | A01 | 19,1–35 |
| Trường Đại Học Hà NộiQuốc tế học (dạy bằng TA) | 28,73thang 40 | D01; D14; D15 | 0,86–1,75 triệu đồng/tín chỉ |
| Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | 20,25 | D14 | — |
| Trường Đại Học Vinh | 17 | D14 | — |
| Trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế | 15 | D01; D14; D15; D66 | 17,9–26,03 |
Điểm chuẩn đã gồm điểm ưu tiên khu vực/đối tượng. Điểm chuẩn mỗi năm thay đổi 0,5–2 điểm, nên xếp nguyện vọng có trường “an toàn” thấp hơn điểm dự kiến của em 1–2 điểm. Học phí là mức dự kiến, thường tăng 8–15% mỗi năm theo lộ trình; chưa gồm giáo dục quốc phòng, thể chất, ký túc xá.
Nguồn: Điểm chuẩn năm 2026 phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, tra trên diemthi.tuyensinh247.com (10/2026), 79 trường anh Duy đã chọn lọc; Học phí dự kiến năm học 2026–2027 theo đề án tuyển sinh các trường, tổng hợp bởi VTC News (13/7/2026). Thông tin chính thức xem đề án tuyển sinh của từng trường.
Theo chương trình tham khảo của ĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội (QĐ 4433/QĐ-XHNV ngày 27/11/2019), tổng 135 tín chỉ. Danh sách gồm cả môn bắt buộc và tự chọn.
Chương trình đào tạo gốc (PDF) của trường.
Nguồn: ĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội – chương trình đào tạo công bố trên ussh.vnu.edu.vn (QĐ 4433/QĐ-XHNV ngày 27/11/2019). Trường khác có thể dạy khác.
Lịch thực tập trong chương trình tham khảo (ĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội):
Nguồn: chương trình đào tạo ĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội.
Gợi ý của anh Duy theo cách các trường thường xếp lịch thực tập và nơi sinh viên ngành này hay thực tập; lịch cụ thể xem chương trình của trường em học.
Các nghề dưới đây lấy từ tin tuyển dụng thật (gom theo chức danh trong tin, nghề nào có từ 5 tin trở lên). Lương là trung vị (triệu đồng/tháng); ô "—" là chưa đủ 5 tin ghi lương để tính.
| Nghề | Số tin | Mới ra trường 0–1 năm | 2 năm | Từ 3 năm |
|---|---|---|---|---|
| Chuyên viên đối ngoại | 7 | — | — | — |
Nguồn: TopCV 7 tin + VietnamWorks 8 tin công khai, thu thập 24/10/2026 (đọc yêu cầu chi tiết 8 tin).
Ngành này chưa có đủ tin tuyển dụng ghi lương để thống kê, nên dưới đây là ước tính của anh Duy theo thị trường tuyển dụng Việt Nam (mức thận trọng, làm ở Hà Nội/TP.HCM).
Tin tuyển dụng đúng ngành (đối ngoại, hợp tác quốc tế) rất ít; nhiều bạn làm hành chính đối ngoại, dự án NGO, xuất nhập khẩu. Tiếng Anh tốt (IELTS 7.0) quyết định mức lương.
Ước tính của anh Duy theo thị trường tuyển dụng Việt Nam 2026 — không phải số liệu thống kê.
Bằng cấp: 88% tin (trong 8 tin đọc chi tiết) yêu cầu đại học trở lên. Kinh nghiệm: 7% tin nhận người chưa có kinh nghiệm; mức hay gặp nhất 1 năm. Địa lý: 73% tin ở Hà Nội và TP.HCM.
Ngành này có ít tin tuyển dụng công khai để thống kê, nên dưới đây là gợi ý của anh Duy dựa trên chương trình đào tạo: mỗi kỹ năng ghi kèm môn học rèn kỹ năng đó.
Anh Duy tổng hợp từ chương trình đào tạo của ngành và quy định hành nghề hiện hành — gợi ý định hướng, không phải thống kê tin tuyển dụng.
Tỷ lệ tin tuyển dụng có nhắc tới · TopCV 7 tin + VietnamWorks 8 tin công khai, thu thập 24/10/2026 (đọc yêu cầu chi tiết 8 tin).
Kiến thức chuyên môn sẽ bị hỏi khi phỏng vấn (môn bắt buộc năm 3–4 trong chương trình tham khảo): Tiếng Anh chuyên ngành · Nghiệp vụ công tác đối ngoại · Quan hệ quốc tế ở châu Á - Thái Bình Dương · Kinh doanh quốc tế · Đàm phán quốc tế · Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế · Quan hệ công chúng · Các vấn đề toàn cầu. Học chắc các môn này và làm được sản phẩm/bài tập thật từ chúng là cách chứng minh năng lực khi chưa có kinh nghiệm.
Ưu tiên thứ tiếng: Tiếng Anh → Ngoại ngữ thứ hai
Kỹ năng cần ưu tiên: Viết báo cáo, thuyết trình, đàm phán
Mục tiêu nên đạt:
Đây là ngành mà tiếng Anh là công cụ làm việc chính.
Lời khuyên của anh Duy, dựa trên tin tuyển dụng và thị trường lao động Việt Nam; mức điểm là mục tiêu định hướng, mỗi nhà tuyển dụng có thể yêu cầu khác.
Anh Duy tổng hợp từ chương trình đào tạo của ngành và quy định hành nghề hiện hành — gợi ý định hướng, không phải thống kê tin tuyển dụng.
Tỷ lệ tin tuyển dụng theo nơi làm việc · TopCV 7 tin + VietnamWorks 8 tin công khai, thu thập 24/10/2026 (đọc yêu cầu chi tiết 8 tin).
Lưu lại, chọn tối đa 3 ngành rồi xem bảng so sánh lương, kinh nghiệm cần có, kỹ năng và môn học đặt cạnh nhau.
Nhắn anh Duy câu hỏi của em. Anh trả lời thẳng, có số liệu, không tô hồng.