Học gì trong 4 năm, ra trường làm nghề gì, lương bao nhiêu. Mọi con số trên trang đều ghi nguồn.
Chưa cần chọn trường. Việc của em lúc này là hiểu ngành này làm gì, có hợp tính cách không, và ra trường có những nghề nào để chọn tổ hợp môn cho đúng.
Xem môn học 4 năm, nghề và lương thật bên dưới. Nếu còn phân vân giữa 2–3 ngành, đặt chúng cạnh nhau rồi mới xếp nguyện vọng.
Đối chiếu môn học với kỹ năng nhà tuyển dụng đang hỏi, biết trước lúc nào đi thực tập và công cụ nào nên học sớm.
Xem nghề nào đang tuyển nhiều, lương theo số năm kinh nghiệm, kỹ năng nhà tuyển dụng nhắc nhiều nhất và nơi có nhiều việc.
Con sẽ học gì 4 năm, ra trường làm gì, lương thật bao nhiêu và việc tập trung ở đâu. Số liệu có nguồn để cả nhà cùng bàn.
6 trường trong danh sách anh Duy theo dõi có ngành này. Bảng xếp theo điểm chuẩn 2026 (xét điểm thi tốt nghiệp THPT) từ cao xuống thấp; mỗi trường lấy chương trình chuẩn.
| Trường | Điểm chuẩn 2026 | Tổ hợp | Học phí 2026–2027 triệu đồng/năm |
|---|---|---|---|
| Trường Đại Học Nông Lâm TPHCMNông học | 20,5 | A00; B00; B03; A02; D07; D08 | — |
| Trường Đại Học Nông Lâm HuếKhoa học cây trồng | 15 | C01, X17, B00, B03, C03, C04, D01, X04 | — |
| Trường Đại Học VinhNông học (Chuyên ngành Bảo vệ thực vật) | 15 | B03 | — |
| Trường Đại Học Lâm nghiệpKhoa học cây trồng (Nông nghiệp công nghệ cao, Khuyến nông và phát triển nông thôn) | 15 | B00; D07; X15; X16; A00; B02; X11; X12; D01; C03; C04 | — |
| Trường Đại Học Tây NguyênKhoa học cây trồng | 15 | B00; B02; B03; B08; X16) | — |
| Đại Học Cần ThơNông học | 15 | A00; B00; B08; X12 | 27,38–44 |
Điểm chuẩn đã gồm điểm ưu tiên khu vực/đối tượng. Điểm chuẩn mỗi năm thay đổi 0,5–2 điểm, nên xếp nguyện vọng có trường “an toàn” thấp hơn điểm dự kiến của em 1–2 điểm. Học phí là mức dự kiến, thường tăng 8–15% mỗi năm theo lộ trình; chưa gồm giáo dục quốc phòng, thể chất, ký túc xá.
Nguồn: Điểm chuẩn năm 2026 phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, tra trên diemthi.tuyensinh247.com (10/2026), 79 trường anh Duy đã chọn lọc; Học phí dự kiến năm học 2026–2027 theo đề án tuyển sinh các trường, tổng hợp bởi VTC News (13/7/2026). Thông tin chính thức xem đề án tuyển sinh của từng trường.
Theo chương trình tham khảo của Trường Đại học Cần Thơ (CTU) (khóa K52). Danh sách gồm cả môn bắt buộc và tự chọn; bấm tên môn để xem đề cương chi tiết.
Chương trình đào tạo gốc (PDF) có phân bổ theo học kỳ và tín chỉ phải tích lũy.
Nguồn: ĐH Cần Thơ – ctu.edu.vn, CTĐT Khóa 52 (thu thập 20/09/2026). Trường khác có thể dạy khác.
Lịch thực tập trong chương trình tham khảo (Trường Đại học Cần Thơ (CTU)):
Nguồn: chương trình đào tạo Trường Đại học Cần Thơ (CTU).
Gợi ý của anh Duy theo cách các trường thường xếp lịch thực tập và nơi sinh viên ngành này hay thực tập; lịch cụ thể xem chương trình của trường em học.
Các nghề dưới đây lấy từ tin tuyển dụng thật (gom theo chức danh trong tin, nghề nào có từ 5 tin trở lên). Lương là trung vị (triệu đồng/tháng); ô "—" là chưa đủ 5 tin ghi lương để tính.
| Nghề | Số tin | Mới ra trường 0–1 năm | 2 năm | Từ 3 năm |
|---|---|---|---|---|
| Kỹ sư nông nghiệp | 9 | — | — | — |
Nguồn: TopCV 11 tin + VietnamWorks 1 tin công khai, thu thập 24/10/2026 (đọc yêu cầu chi tiết 1 tin).
Số liệu từ tin tuyển dụng, không phải thống kê toàn thị trường; đây là lương đăng tin (trước thuế, bảo hiểm; thử việc thường thấp hơn). "Khoảng phổ biến" là nửa số tin ở giữa. Lương mỗi tin lấy điểm giữa khoảng lương; khoảng quá rộng lấy mức thấp; tin chỉ ghi "tới" và tin "thoả thuận" không tính.
Nguồn: TopCV 11 tin + VietnamWorks 1 tin công khai, thu thập 24/10/2026 (đọc yêu cầu chi tiết 1 tin).
Chưa gồm phụ cấp công vụ, phụ cấp theo nghề (ví dụ kiểm lâm), phụ cấp khu vực — tuỳ vị trí và địa bàn. Chưa gồm phụ cấp thâm niên, khu vực, trực.
Nguồn khu vực nhà nước: Lương cơ sở 2.530.000đ/tháng từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP) × hệ số khởi điểm hạng III bậc 1.
Bằng cấp: 100% tin (trong 1 tin đọc chi tiết) yêu cầu đại học trở lên. Kinh nghiệm: 25% tin nhận người chưa có kinh nghiệm; mức hay gặp nhất không yêu cầu. Địa lý: 17% tin ở Hà Nội và TP.HCM.
Ngành này có ít tin tuyển dụng công khai để thống kê, nên dưới đây là gợi ý của anh Duy dựa trên chương trình đào tạo: mỗi kỹ năng ghi kèm môn học rèn kỹ năng đó.
Anh Duy tổng hợp từ chương trình đào tạo của ngành và quy định hành nghề hiện hành — gợi ý định hướng, không phải thống kê tin tuyển dụng.
Kiến thức chuyên môn sẽ bị hỏi khi phỏng vấn (môn bắt buộc năm 3–4 trong chương trình tham khảo): Sinh lý thực vật B · Vi sinh vật trong nông nghiệp · Xác suất thống kê và phép thí nghiệm - TT&NH · Dinh dưỡng cây trồng · Phì nhiêu đất B · Sinh lý động vật thủy sản B · Dinh dưỡng và thức ăn thủy sản B · Sinh lý và cơ thể gia súc. Học chắc các môn này và làm được sản phẩm/bài tập thật từ chúng là cách chứng minh năng lực khi chưa có kinh nghiệm.
Ưu tiên thứ tiếng: Tiếng Anh
Kỹ năng cần ưu tiên: Đọc tài liệu giống, thuốc bảo vệ thực vật
Mục tiêu nên đạt:
Phần lớn việc của ngành ở thực địa với nông dân. Tiếng Anh chỉ thành lợi thế khi vào công ty giống, thuốc đa quốc gia.
Lời khuyên của anh Duy, dựa trên tin tuyển dụng và thị trường lao động Việt Nam; mức điểm là mục tiêu định hướng, mỗi nhà tuyển dụng có thể yêu cầu khác.
Anh Duy tổng hợp từ chương trình đào tạo của ngành và quy định hành nghề hiện hành — gợi ý định hướng, không phải thống kê tin tuyển dụng.
Tỷ lệ tin tuyển dụng theo nơi làm việc · TopCV 11 tin + VietnamWorks 1 tin công khai, thu thập 24/10/2026 (đọc yêu cầu chi tiết 1 tin).
Lưu lại, chọn tối đa 3 ngành rồi xem bảng so sánh lương, kinh nghiệm cần có, kỹ năng và môn học đặt cạnh nhau.
Nhắn anh Duy câu hỏi của em. Anh trả lời thẳng, có số liệu, không tô hồng.